Nhận dạng cáp quang thuê bao: Cho thuê máy photocopy màu giá rẻ, cáp quang thuê bao có thể dễ dàng phân biệt được với dây thuê bao đồng hay cáp kim loại

* Mua hoặc thuê tên miền chothuephotocopy.suamaytinhlaptop.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

Cho thuê máy photocopy màu giá rẻ: 0933.906.212

Giới thiệu chung cáp quang treo single mode 4FO

Cáp quang 4FO single mode treo hình số 8 là loại cáp quang phổ biến nhất và thường gặp nhất, bạn có thể bắt gặp ở mọi nơi, mọi chỗ.

Đúng như tên gọi của nó, cáp quang treo có dạng hình số 8, gồm phần cáp phi kim loại và phần dây treo kim loại gắn liền với nhau, được sử dụng để treo trên cột. Do có phần dây chịu lực kim loại nên cáp khá cứng, có thể chịu tác động lớn từ môi trường mà không làm ảnh hưởng tới lõi cáp bên trong.

Cáp quang treo 4FO

Cáp quang Single mode được sản xuất trong nước có chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh và được tất cả các nhà mạng lớn tin dùng

Thông số kỹ thuật cáp quang treo single mode 4FO | 4 core

– Số sợi Cáp quang treo 4FO bao gồm: 4 sợi quang single mode
– Bước sóng hoạt động: 1310 , 1550nm
– Cáp quang treo SM sử dụng công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tuyệt đối.
– Cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.

Cáp quang 4FO đến từ thương hiệu Vinacap hoặc Viettel

– Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm bện lại với nhau tăng sức dẻo dai.
– cáp quang treo thiết kế phù hợp cho các mục đích sử dụng:
+ Kết nối Hệ thống mạng cục bộ
+ Kết nối Hệ thống mạng thuê bao
+ Kết nối Hệ thống thông tin nội bộ
+ Kết nối Hệ thống thông tin liên lạc đường dài.

Cáp quang treo số 8 | Cáp quang treo single mode 4FO

– TCN 68 -160: 2008: Mạng viễn thông – cáp sợi quang.- ITU-T G652: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode SMF.- ITU-T G655: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode có hệ số tán sắc khác 0 ở các vùng bước sóng 1500nm đến 1600nm.

- IEC-60794-1/2/3 :3/2003: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang .- IEC-60793: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật sợi quang.

Dây cáp quang 4 sợi đường kính sợi quang 9/125um. Cáp quang single mode 4 lõi có bước sóng 1310, 1550, 1627.

Cáp quang 4 sợi có cấu trúc ống chặt, ống lỏng. Hãng sản xuất: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel. Vinacap, VNPT, VinaOFC, TBD, Samitel. Dây cáp quang 4 lõi truyền tín hiệu bằng tia sáng.

Nên ít bị suy hao, tốc độ cao, đi xa. Ứng dụng truyền tín hiệu internet, camera, âm thanh. Chuyên phân phối, bán dây cáp quang 4Fo giá rẻ. Cam kết: Giá cáp quang 4 sợi chất lượng.

Cáp quang 4FO ống lỏng còn có tên gọi khác như dây thuê bao quang đệm lỏng 4 lõi; cáp quang 4FO; cáp quang 4 core.

Cáp quang single-mode có chứa 4 sợi quang. Đây là một loại cáp được sử dụng rộng rãi và rất phổ biến trên thị trường hiện nay trong các hệ thống mạng FTTH; các hệ thống camera giám sát và hệ thống lan quang nội bộ.

Cáp quang 4FO ống lỏng được sử dụng cả trong nhà lẫn ngoài trời. Dây thuê bao quang 4 core được dùng để treo hoặc kéo cống đều có thể thi công được.

Cáp quang 4 core ống lỏng có kích thước nhỏ ngọn và linh hoạt trong thi công; cáp 4FO sử dụng sợi quang single-mode 9/125um; đạt tiêu chuẩn sợi quang lên tới G652D.

Cáp 4fo được đóng trong Bo bin gỗ với chiều dài khoảng 3000m/cuộn hoặc có thể dài hơn tùy vào số lượng khách đạt hàng.

Thường thì trời nắng sẽ làm cáp quang bị căng ra làm tăng độ suy hao của cáp quang trên đường truyền cáp.

Đối với cáp 4 core ống lỏng chúng ta có thể hoàn toàn yên tâm vì cáp quang được di chuyển tự do trong ống lỏng, ít chịu ảnh hưởng tác động của môi trường.

Trong ống lỏng chứa chất dầu nhày giúp các sợi cáp quang dễ dàng di chuyển co dãn khi lớp vỏ ngoài chịu tác động của động lực.

Cấu tạo của Dây thuê bao quang 4FO ống lỏng

Lõi sợi quang (core); Được Học bằng chất liệu là silica và có thêm thành phần bổ sung Germanium. Cáp có chỉ số chiết suất lớn hơn so với chiết xuất của lớp vỏ phản xạ.
Lớp vỏ phản xạ (cladding); được làm từ chất liệu Silica có tác dụng phạn xạ ánh áng trở lại.
Lớp vỏ sơ cấp (Coating); được làm chất liệu nhựa đạt chuẩn PVC có đường kính là 250mm. Lớp vỏ này có thể nhanh chóng loại bỏ bằng dụng cụ kìm tuốt sợi quang. Có tác dụng bảo vệ sợi quang khỏi suy hao cũng như trầy xước của các tác động bên ngoài khi thi công kéo cáp quang.
Lớp bọc chặt (Tight buffer); Vỏ bọc chặt với đường kính kích thước là 900mm hoặc 600mm tùy theo hãng sản xuất hoặc với yêu cầu của khách hàng.
Cấu tạo hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU-T G.652D; ITU-T G.657.A1, các chỉ tiêu của IEC, EIA và TCVN 8696: 2011.IEC 60793-1-40
Lực kéo cho phép lớn nhất khi thi công của dây thuê bao (trong thời gian ngắn) tối thiểu đạt 500N
Lực căng cho phép trong quá trình sử dụng lớn hơn 30% của lực căng lớn nhất khi thi công.
Khoảng vượt kéo tối đa 50m với độ võng giao động từ 1-3%

Đặc trưng của dây thuê bao quang 4 core ống lỏng.

+ Số sợi lõi quang là 4; thường được sản xuất với 4 chuẩn màu đầu tiên là xanh dương; màu cam; màu xanh lục; màu nâu

+ Cáp được di chuyển tự do trong ống lỏng nên khó đứt với những tác động từ ngoại lực và môi trường bên ngoài

+ Tốc độ truyền tải tín hiệu dữ liệu lên đến 10Gbps.

+ Phù hợp với tất cả các yêu cầu thi công trong nhà lẫn ngoài trời hoặc kéo trong ruột gà

+ Vỏ dây thuê bao đảm bảo bảo vệ chắc chắn được lõi dây (ống lỏng), thép xoắn dây treo trong lắp đặt khai thác

+ Tuổi thọ của dây ≥ 10 năm

+ Phù hợp với các bộ chuyển đổi quang 1 sợi và 2 sợi, các đường backup dự phòng (converter, video quang, HDMI quang…)

+ Dễ dàng thi công hơn so với các dòng cáp dã chiến, cáp luồn cống, cáp treo to…

+ Là 1 trong 5 loại cáp quang được sử dụng rộng rãi nhất trên thi trường việt nam

Với những ưu điểm vượt trội của mình. Cáp quang 4 FO ống lỏng là sự lựa chọn lý tưởng và hợp lý nhất trong thi công hệ thống mạng lan quang nội bộ hay hệ thống camera giám sát.

Thông số kỹ thuật cáp quang treo single mode 4FO 4 core
Số sợi Cáp quang treo 4FO bao gồm: 4 sợi quang single mode
Bước sóng hoạt động: 1310 , 1550nm
Cáp quang treo SM sử dụng công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tuyệt đối.
Cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.

Cáp quang 4FO có dây thép cường lực

TIA/EIA-598: Tiêu chuẩn mã hoá màu sợi quang.
TC.00.PKT.242:13/1/2014-TĐVTQĐ: Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp phân phối
TC.00.PKT.92:13/4/2011-TĐVTQĐ: Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp sợi quang.
ITU-T Rec L.26: 2002: Cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật cáp quang treo.
ITU-T Rec L.78: 2002: Cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật cáp quang luồn cống.
IEEE-1222: Phương pháp kiểm tra cáp ADSS.
TCVN 8696:2011: Tiêu chuẩn cáp quang vào nhà thuê bao.

Khám phá những đặc điểm nổi bật của cáp quang Singlemode

Trước hết chúng ta cần biết rằng cáp quang là một loại cáp được Học bằng thủy tinh hoặc nhựa trong suốt, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu, cáp quang dài và mỏng.

Chúng được sắp xếp trong một bó, không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang dường như không bị nhiễu và có tốc độ đường truyền rất cao.

Cáp quang singlemode là gì?

Cáp quang Single Mode (SM): là một trong hai loại cáp quang chúng có đường kính lõi khá nhỏ (khoảng 9 micro) hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn cáp quang multimode.

Các tia truyền theo phương song song trục. Cáp quang Multimode sử dụng nguồn sáng laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu rất ít khi bị suy hao và có tốc độ khá lớn. Cáp Singlemode thường hoạt ở 2 bước sóng là 1310nm và 1550nm.

Cáp quang Singlemode là sản phẩm được thiết kế linh hoạt sử dụng cho cả ứng dụng ngoài trời lẫn trong nhà.Nên rất đa năng trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc ngoài trời (outdoor) đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp,loại cáp quang này là lựa chọn lý tưởng cho phát triển hệ thống mạng LAN nội bộ.




Cũng bởi vậy mà cáp quang Singlemode trở nên rất phổ biến và giá thành rẻ hơn cáp quang Multimode rất nhiều.

Trong thời buổi CNTT phát triển, cáp quang được sử dụng rất nhiều và đặc biệt là cáp quang Singlemode. Nhưng nhiều người không biết cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó như thế nào? Sau đây, Hợp Nhất sẽ giúp các bạn tìm hiểu về nó nhiều hơn để dễ dàng lựa chọn sản phẩm hơn.

Phần core hay còn gọi là phần lõi là trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi qua.

Lõi cáp quang singlemode là lõi nhỏ, hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra phần lớp phản xạ ánh sáng ít hơn cáp quang Multimode..
Phần cladding hay còn gọi là lớp phản xạ ánh sáng: là phần vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.
Phần buffer coating là lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt.
Phần jacket là phần hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là cáp quang. Nhưng bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp quang.

Đặc điểm của cáp quang Singlemode

Cáp quang phát: một đi-ốt phát sáng hoặc laster truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng nên không bị nhiễu và bị nghe trộm trong quá trình truyền
Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km và được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn
Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền nên so với các loại cáp đồng.
Dùng cho khoảng cách xa hơn hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp. Truyền xa mà không cần khuếch đại tín hiệu

Đặc tính kỹ thuật của cáp quang Singlemode

Chiều dài tối đa là 5000m
Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt: gấp 20 lần bán kính ngoài của cáp
Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt: gấp 10 lần đường kính ngoài của cáp
Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700N
Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300N
Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
Khả năng chịu va đập với E= 10N.m, r= 150mm: 30 lần va đập
Khoảng nhiệt độ bảo quản dao động từ -30 đến 60 độ
Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt dao động từ -5 đến 50 độ
Khoảng nhiệt độ làm việc dao động từ -30 đến 60 độ

Hình ảnh: Ưu điểm của cáp quang Singlemode

Cáp mang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng. Vì vậy cáp quang thường nhẹ hơn cáp đồng nên vận chuyển dễ dàng hơn
Dung lượng tải cao hơn, điều này cho phép bạn truyền nhiều kênh đi qua cáp hơn
Độ suy giảm tín hiệu ít, tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng
Tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp, làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
Tín hiệu số thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính
Không cháy và không có điện xuyên qua, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra từ cáp quang
Sử dụng điện nguồn ít hơn

Trên đây là toàn bộ thông tin giúp bạn biết được cáp quang Singlemode là cáp như thế nào? Cấu tạo cũng như đặc điểm và ứng dụng của cáp quang Singlemode.

Các sản phẩm đã và đang được cung cấp bởi Công ty cổ phần phát triển công nghệ Hợp Nhất nhà cung cấp vật tư cho công trình điện nhẹ uy tín chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam được hàng trăm nghìn khách hàng tín nhiệm, các đối tác tin cậy và mong muốn được hợp tác.

Cáp quang là gì? Phân biệt cáp quang Singlemode Multimode và lựa chọn


Cho thuê máy photocopy màu giá rẻ


Máy in phun độ phân giải cao Dòng mực in Canon luôn đạt được danh tiếng tốt trong thị, Bạn sẽ còn tiết kiệm hơn nữa khi số trang in của hộp mực in Canon 052 lên đến 3100 trang với độ phủ thông thường 5%. Bên cạnh đó, sử dụng mực

Các tia sáng rất ít hoặc không có tia nào thoát khỏi sợi quang truyền dẫn.

Thậm chí nếu đã trích vào sợi quang được rồi thì cũng rất dễ để phát hiện nhờ kiểm tra công suất ánh sáng thu được tại 2 điểm đầu cuối. Trong khi đó các tín hiệu thông tin vệ tinh và viba có thể dễ dàng thu để giải mã được.

Cáp quang 4FO đều có thể khả dụng đối với hầu hết các dạng thông tin video, thoại hay số liệu.

Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS422, RS232, V.35, Ethernet, FDDI, T1, T2, T3, Arcnet, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa.

-Khả năng mở rộng:

Cáp quang treo 4FO được thiết kế thích hợp có thể dễ dàng được mở rộng mỗi khi cần thiết. Một hệ thống dùng cho tốc độ số liệu thấp có thể được nâng cấp trở thành một hệ thống tốc độ số liệu cao hơn bằng cách thay đổi các thiết bị điện tử. Hệ thống cáp sợi quang có thế vẫn được giữ nguyên như cũ.


3.Mua cáp quang 4 Core giá rẻ chất lượng ở đâu trên thị trường Việt Nam hiện nay

Khi Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, các sản phẩm kém chất lượng và không rõ nguồn gốc không rõ xuất xứ đã ồ ạt thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Với lợi thế về giá cả, việc sử dụng các loại sản phẩm này đã giúp cho nhà phân phối tiết kiệm được chi phí (việc báo giá cáp quang 4FO giảm) và từ đó giúp tăng tối đa về mặt doanh thu.

Tuy nhiên, người dùng phải rất cẩn trọng đối với các loại cáp này.

Còn khi sử dụng sản phẩm cáp quang chất lượng từ các thương hiệu danh tiếng, bạn sẽ không gặp phải tình trạng gián đoạn về đường truyền tín hiệu cũng như độ bền của dây.

Khi chẳng may gặp sự cố ngoài ý muốn, người dùng hoàn toàn được nhà sản xuất hướng dẫn cách giải quyết cụ thể. Ngược lại, nếu bạn sử dụng các sản phẩm không rõ nguồn gốc thì sẽ rất khó để nhận được sự phản hồi khi có sự cố xảy ra cũng như có những chính sách bảo hành cũng như đổi mới.

Cáp quang Single mode là gì?

Khác với cáp đồng truyền thống, cáp quang Single Mode (viết tắt là SMF) sử dụng ánh sáng như một công cụ để truyền và nhận tín hiệu.

Nếu như cáp đồng chỉ cho phép dữ liệu truyền đi với tốc độ thấp và truyền trong khoảng cách rất ngắn (dưới 100m ) thì khoảng cách truyền của cáp quang single mode lại khắc phục được các nhược điểm này.

Sợi cáp quang Single mode được phân loại thành cáp OS1 và cáp OS2. Hai loại cáp này có những đặc tính khác nhau, không thể kết nối cáp OS2 với cáp OS1 điều này sẽ dẫn đến hiệu suất tín hiệu kém. Do đó, việc tìm ra sự khác nhau giữa cáp OS1 và cáp OS2 là vô cùng quan trọng.

Chuẩn Standard của sợi cáp quang singlemode

Cáp OS1 tuân thủ các thông số kỹ thuật của ITU-T G.652 bao gồm cả chuẩn ITU-T G.652A,B,C và D.

Tuy nhiện, cáp OS2 chỉ tuân thủ chuẩn ITU-T G.652C và ITU-T G.652D và một phần của chuẩn ITU-T G.652C/G.657.A1 thường được sử dụng trong cho các ứng dụng CWDM (Coarse Wavelength Division Multiplexing)

Cấu tạo của sợi cáp quang singlemode

Sợi cáp OS1 được bọc bên ngoài một lớp polymer thích hợp với những ứng dụng trong nhà. Đối với những ứng dụng trong nhà, các sợi cáp thường được bó lại với nhau và bọc bên ngoài ống nhựa dẻo.

Trong khi đó, cáp OS2 chủ yếu có cấu tạo dạng ống lỏng, thích hợp hơn cho các trường hợp ngoài trời. Cần có kết cấu cáp chắc chắn hơn nhiều khi triển khai trong một số môi trường khắc nghiệt.

OS2 SMF được thiết kế cho phép cáp kéo căng mà không ảnh hưởng đến sợi quang .

Suy hao quang

Sự suy hao của cáp OS1 cao hơn cáp OS2. Thông thường, suy hao tối đa của OS1 là 1,0db/km cho 1310nm và 1550nm, trong khi suy hao của OS2 là 0,4db/km cho 1310nm và 1550nm.

Do đó, khoảng cách truyền tối đa của sợi cáp OS1 là 10 km, trong khi khoảng cách truyền tối đa của sợi cáp OS2 có thể đạt tới 200 km. Cả hai sợi cáp OS1 và OS2 sẽ cho phép tốc độ từ 1 đến 10GbE với khoảng cách truyền khác nhau. Hơn nữa, loại cáp OS2 có thể được áp dụng cho các kết nối Ethernet 40G / 100G.

Làm thế nào để chọn giữa OS1 và OS2?

Khi nói đến việc lựa chọn cáp giữa sợi cáp OS1 và OS2, điều cần thiết là bạn phải làm rõ đó là khoảng cách truyền tải là bao nhiêu.

Cáp quang OS1 được ứng dụng trong các cơ sở hạ tầng mạng trong nhà, chủ yếu được triển khai trong các mạng nội bộ phù hợp với các cở sở hạ tầng như công viên, bệnh viện, khách sạn hoặc phòng data center.

Trong khi đó, cáp quang OS2 thích hợp hơn cho các giải pháp ngoài trời, bao gồm nhà máy bên ngoài hoặc để kết nối các chi nhánh lại với nhau (những ứng dụng cần khoảng cách xa lên đến 200km).


Vậy tại sao không áp dụng các giải pháp OS2 tối ưu để tạo ra hiệu suất tốt hơn cho các mạng dữ liệu tốc độ cao hiện nay?

Trên thực tế, trong quá khứ OS1 từng là tiêu chuẩn duy nhất cho cáp quang đơn mode với chiều dài tối đa cho hệ thống khoảng 10 km, điều này không còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mọi người về khoảng cách và tốc độ.

Cáp quang Singlemode OS2 phù hợp để kết nối Ethernet 1G/10G/40G/100G, đáp ứng các yêu cầu về tốc độ cao với khoảng cách xa.

Do đó, ngày càng nhiều nhà cung cấp có xu hướng cung cấp giải pháp với cáp OS2 SMF cho các ứng dụng mạng hiện đại.

Là giải pháp truyền tín hiệu quang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, cáp quang 4FO (4 sợi, 4 core) được sử dụng chủ yếu nhằm giúp truyền tín hiệu đi xa với tốc độ cao mà suy hao đường truyền thấp.

Hiện bảng giá chuẩn cáp quang 4FO được liệt kê ở phần sau đây mời các bạn cùng tham khảo.

Tại sao nên lựa chọn cáp quang 4FO (4 sợi, 4core)?

Cáp quang 4 FO hay còn gọi là cáp quang singlemode (đơn mode) là loại cáp luồn cống 4 core bên trong sợi cáp có chứa 4 sợi quang học sử dụng trong hệ thống cáp quang (cáp quang viettel, cáp quang FPT, cáp quang VNPT, cáp quang CMC …), mạng LAN, mạng WAN, hệ thống camera…

Dùng để thi công dưới cống bể, trong nhà, ngoài trời, cột điện, thang máng cáp…

Theo như các kỹ thuật viên, chuyên gia, cáp quang 4FO là giải pháp tốt và tiết kiệm nhất cho người dùng khi cho khả năng:

Truyền tín hiệu đi xa tốc độ cao cực hiệu quả mà sự suy hao đường truyền lại rất thấp.
Vị trí Sợi quang đệm lỏng và di chuyển tự do trong ống đệm. Nhờ vậy mà ống có thể bảo vệ sợi quang khỏi những tác động cơ học như gió, thời tiết, nhiệt độ,…
Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống được Học bằng hợp chất cao cấp chống nước tốt.
Các ống đệm lỏng được bện SZ xung quanh phần tử chịu lực trung tâm, bảo vệ cáp chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường
Thiết kế nhỏ gọn tạo điều kiện thuận lợi trong thi công lắp đặt, sửa chữa và di chuyển.

Cũng chính vì các lý do này mà hiện nay hầu hết các đơn vị họ lựa chọn sử dụng cáp quang 4FO như một giải pháp tất yếu.

Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang 4FO chính hãng

Loại sợi : Đơn mốt (SM), chiết suất dạng bậc thang.
Tiêu chuẩn: ITU – T G652.D
Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng 1310 nm, nằm trong phạm vi 8,6 mm đến 9,5mm.
Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá ± 0,7 mm giá trị danh định.
Đường kính vỏ: Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125 mm. Sai số của đường kính vỏ không vượt quá ± 1 mm giá trị danh định.
Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm.
Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa 2%.
Bước sóng cắt: Các giá trị λc và λcc thỏa mãn các điều kiện:1100 nm < λc < 1280 nm. λcc ≤ 1260 nm.
Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu: Tại vùng bước sóng 1310 nm : < 0,40 dB/Km. Tại vùng bước sóng 1550 nm : < 0,30 dB/Km.
Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm: Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm: < 1dB.
Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi: ≥ 0,69 GPa.
Độ dốc tán sắc về không cực đại: 0,093ps/nm2 x km.

Đơn vị cung cấp cáp quang 4FO uy tín nhất hiện nay

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm cap quang 4FO. Tuy nhiên để đánh giá về độ uy tín, lâu năm cũng như độ phủ sóng thì khách hàng không thể bỏ qua Thiết Bị Viễn Thông IPNET.

Theo đó, khi khách hàng, doanh nghiệp lựa chọn Thiết Bị Viễn Thông IPNET chúng tôi sẽ cam kết hỗ trợ đảm bảo quyền lợi như:

Giá thành rẻ, alo số lượng lớn sẽ thương lượng giá tốt.
Miễn phí vận chuyển
Cam kết chất lượng sản phẩm cáp chính hãng
Sản phẩm được đơn vị bảo hành dài hạn và có đẩy đủ các chứng từ CO, CQ

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4 fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển…

Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Thietbiquang chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi – 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng

Thông số cơ bản của cáp quang FTTH 4 sợi:

Cáp quang Single mode 4FO (Core or Sợi)

– Tiêu chuẩn sợi quang: ITU-T G.652D, G.655.
– Từ 2 – 12 sợi quang SMF.
– Cáp quang SM FTTH Sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, sợi quang nằm trong và được bảo vệ chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường .
– Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống đệm được điền đầy bằng hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
– Sợi quang sử dụng trong cáp liên tục, không có mối hàn, hạn chế được tối đa suy hao tín hiệu.
– Cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô, nên cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển. Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi tổng hợp chịu lực, thích hợp lắp đặt nội thành, các vùng ven biển, ngập mặn…
– Cáp được thiết kế phù hợp để lắp đặt trên cột, trong nhà, bên ngoài, sử dụng cho mạng cục bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thông tin đường dài.
– Lớp vỏ ngoài bằng nhựa HDPE, không bị suy giảm chất lượng do tia cực tím và bức xạ tử ngoại.
– Các thông số cáp đáp ứng theo tiêu chuẩn TCN 68-160:1996 và IEC, EIA

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SỢI QUANG

a. Loại sợi : Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU – T G652.D

b. Đường kính trường mốt : Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng 1310 nm ,nằm trong phạm vi 8,6 mm đến 9,5mm;

c. Sai số của đường kính trường mốt : Không vượt quá ± 0,7 mm giá trị danh định.

d. Đường kính vỏ :

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125 mm ;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá ± 1 mm giá trị danh định ;

e. Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt : Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

f. Độ tròn đều của vỏ : Độ không tròn đều của vỏ tối đa 2 %.

g. Bước sóng cắt :Các giá trị λc và λcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc < 1280 nm;

+ λcc ≤ 1260 nm;

h. Hệ số suy hao : Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm : < 0,40 dB/Km ;

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm : < 0,30 dB/Km;

i. Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm :