Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Là giải pháp truyền tín hiệu quang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, cáp quang 4FO (4 sợi, 4



Hiện bảng giá chuẩn cáp quang 4FO được liệt kê ở phần sau đây mời các bạn cùng tham khảo.

Tại sao nên lựa chọn cáp quang 4FO (4 sợi, 4core)?

Cáp quang 4 FO hay còn gọi là cáp quang singlemode (đơn mode) là loại cáp luồn cống 4 core bên trong sợi cáp có chứa 4 sợi quang học sử dụng trong hệ thống cáp quang (cáp quang viettel, cáp quang FPT, cáp quang VNPT, cáp quang CMC …), mạng LAN, mạng WAN, hệ thống camera…

Dùng để thi công dưới cống bể, trong nhà, ngoài trời, cột điện, thang máng cáp…

Theo như các kỹ thuật viên, chuyên gia, cáp quang 4FO là giải pháp tốt và tiết kiệm nhất cho người dùng khi cho khả năng:

Truyền tín hiệu đi xa tốc độ cao cực hiệu quả mà sự suy hao đường truyền lại rất thấp.
Vị trí Sợi quang đệm lỏng và di chuyển tự do trong ống đệm. Nhờ vậy mà ống có thể bảo vệ sợi quang khỏi những tác động cơ học như gió, thời tiết, nhiệt độ...
Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống được Học bằng hợp chất cao cấp chống nước tốt.
Các ống đệm lỏng được bện SZ xung quanh phần tử chịu lực trung tâm, bảo vệ cáp chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường
Thiết kế nhỏ gọn tạo điều kiện thuận lợi trong thi công lắp đặt, sửa chữa và di chuyển.

Cũng chính vì các lý do này mà hiện nay hầu hết các đơn vị họ lựa chọn sử dụng cáp quang 4FO như một giải pháp tất yếu.

Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang 4FO chính hãng

Loại sợi : Đơn mốt (SM), chiết suất dạng bậc thang.
Tiêu chuẩn: ITU – T G652.D
Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng 1310 nm, nằm trong phạm vi 8,6 mm đến 9,5mm.
Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá ± 0,7 mm giá trị danh định.
Đường kính vỏ: Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125 mm. Sai số của đường kính vỏ không vượt quá ± 1 mm giá trị danh định.
Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm.
Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa 2%.
Bước sóng cắt: Các giá trị λc và λcc thỏa mãn các điều kiện:1100 nm < λc < 1280 nm. λcc ≤ 1260 nm.
Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu: Tại vùng bước sóng 1310 nm : < 0,40 dB/Km. Tại vùng bước sóng 1550 nm : < 0,30 dB/Km.
Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm: Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm: < 1dB.
Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi: ≥ 0,69 GPa.
Độ dốc tán sắc về không cực đại: 0,093ps/nm2 x km.

Đơn vị cung cấp cáp quang 4FO uy tín nhất hiện nay

Cáp quang Single mode 4FO 4 core


Theo đó, khi khách hàng, doanh nghiệp lựa chọn Thiết Bị Viễn Thông IPNET chúng tôi sẽ cam kết hỗ trợ đảm bảo quyền lợi như:

Giá thành rẻ, alo số lượng lớn sẽ thương lượng giá tốt.
Miễn phí vận chuyển
Cam kết chất lượng sản phẩm cáp chính hãng
Sản phẩm được đơn vị bảo hành dài hạn và có đẩy đủ các chứng từ CO, CQ

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4 fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển…

Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Thietbiquang chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi – 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng

Thông số cơ bản của cáp quang FTTH 4 sợi:

Cáp quang Single mode 4FO (Core or Sợi)

– Tiêu chuẩn sợi quang: ITU-T G.652D, G.655.
– Từ 2 – 12 sợi quang SMF.
– Cáp quang SM FTTH Sử dụng công nghệ ống đệm lỏng, sợi quang nằm trong và được bảo vệ chịu được những tác động khi lắp đặt và môi trường .
– Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của ống đệm được điền đầy bằng hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
– Sợi quang sử dụng trong cáp liên tục, không có mối hàn, hạn chế được tối đa suy hao tín hiệu.
– Cáp được thiết kế với vật liệu hoàn toàn khô, nên cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển. Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm chịu lực và lớp sợi tổng hợp chịu lực, thích hợp lắp đặt nội thành, các vùng ven biển, ngập mặn…
– Cáp được thiết kế phù hợp để lắp đặt trên cột, trong nhà, bên ngoài, sử dụng cho mạng cục bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thông tin đường dài.
– Lớp vỏ ngoài bằng nhựa HDPE, không bị suy giảm chất lượng do tia cực tím và bức xạ tử ngoại.
– Các thông số cáp đáp ứng theo tiêu chuẩn TCN 68-160:1996 và IEC, EIA

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SỢI QUANG

a. Loại sợi : Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU – T G652.D

b. Đường kính trường mốt : Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng 1310 nm ,nằm trong phạm vi 8,6 mm đến 9,5mm;

c. Sai số của đường kính trường mốt : Không vượt quá ± 0,7 mm giá trị danh định.

d. Đường kính vỏ :

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125 mm ;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá ± 1 mm giá trị danh định ;

e. Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt : Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

f. Độ tròn đều của vỏ : Độ không tròn đều của vỏ tối đa 2 %.

g. Bước sóng cắt :Các giá trị λc và λcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc < 1280 nm;

+ λcc ≤ 1260 nm;

h. Hệ số suy hao : Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm : < 0,40 dB/Km ;

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm : < 0,30 dB/Km;

i. Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm :

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là 37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

j. Hệ số tán sắc của sợi :

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc của sợi đơn mốt thỏa mãn giá trị

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc mode phân cực của sợi : ≤ 0,20ps/ km1/2;

k. Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi : ≥ 0,69 GPa;

l. Độ dốc tán sắc về không cực đại : 0,093ps/nm2 x km.

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁP QUANG THUÊ BAO

a .Cấu trúc cáp thuê bao :

+ Cấu trúc cáp quang thuê bao đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định trong suốt quá trình lắp đặt và khai thác ;

+ Có khả năng chịu được tác động của môi trường;

+ Tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển , lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.

b. Nhận dạng sợi :

+ Sợi dễ dàng được nhận ra bởi màu của sợi trong lõi cáp quang thuê bao;

+ Sử dụng phương pháp nhuộm màu, các màu rõ ràng, dễ phân biệt bằng mắt thường và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

+ Sợi được chế tạo dài liên tục không có mối nối ghép sợi.

c. Ống đệm lỏng:

+ Ống đệm lỏng có đường kính trong đủ lớn hơn đường kính bện của sợi quang, ống đệm được hóa màu, có khả năng bảo vệ và làm giảm nguy cơ bị kéo giãn của sợi quang bên trong.

+ Khoảng trống trong ống đệm có chất làm đầy chống ẩm, chống thấm;

d. Chất làm đầy: Chất làm đầy không gây độc hại, không gây ảnh hưởng đến thành phần khác trong cáp cũng như màu của sợi . Có hệ số nở nhiệt bé, đảm bảo không đông cứng ở nhiệt độ thấp, không cản trở sự di chuyển của sợi quang trong ống đệm;

Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.

Vỏ cáp :Vỏ cáp được chế tạo từ nhựa HDPE, có chức năng bảo vệ được lõi cáp khỏi những tác động cơ học và những ảnh hưởng của môi trường bên ngoài trong quá trình cất giữ , lắp đặt và khai thác. Vỏ không bị rạn nứt, suy giảm chất lượng do bức xạ tử ngoại khi sử dụng ngoài trời.

g. Dây treo: Là dây gia cường Học bằng thép mạ, đường kính sợi thép 1mm đến 1,2mm và được bọc bằng lớp vỏ HDPE, dây treo không làm sợi quang bên trong căng quá giới hạn cho phép trong điều kiện thi công , đảm bảo độ mềm dẻo khi thi công lắp đặt.

h. Nhận dạng cáp quang thuê bao: cáp quang thuê bao có thể dễ dàng phân biệt được với dây thuê bao đồng hay cáp kim loại dung lượng nhỏ bằng cách đánh dấu lên vỏ của cáp;

Đánh dấu : dấu không thể tẩy xóa được, được in trên cáp tại khoảng cách trung bình có độ dài 1m . Chữ in trên cáp quang thuê bao bao gồm nội dung sau :

* Tên nhà /Hãng sản xuất;

* Số lõi và loại dây ;

* Ngày tháng sản xuất;

* Chiều dài cáp ( m ) từ đầu tại mỗi 1 m;

Thông tin Cáp quang treo single mode 4FO chính hãng Hãng Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel, Vinacap, VNPT, VinaOFC

Giới thiệu chung cáp quang treo single mode 4FO

Cáp quang 4FO single mode treo hình số 8 là loại cáp quang phổ biến nhất và thường gặp nhất, bạn có thể bắt gặp ở mọi nơi, mọi chỗ.

Đúng như tên gọi của nó, cáp quang treo có dạng hình số 8, gồm phần cáp phi kim loại và phần dây treo kim loại gắn liền với nhau, được sử dụng để treo trên cột. Do có phần dây chịu lực kim loại nên cáp khá cứng, có thể chịu tác động lớn từ môi trường mà không làm ảnh hưởng tới lõi cáp bên trong.

Cáp quang treo 4FO

Cáp quang Single mode được sản xuất trong nước có chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh và được tất cả các nhà mạng lớn tin dùng

Thông số kỹ thuật cáp quang treo single mode 4FO | 4 core

– Số sợi Cáp quang treo 4FO bao gồm: 4 sợi quang single mode
– Bước sóng hoạt động: 1310 , 1550nm
– Cáp quang treo SM sử dụng công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tuyệt đối.
– Cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.

Cáp quang 4FO đến từ thương hiệu Vinacap hoặc Viettel

– Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm bện lại với nhau tăng sức dẻo dai.
– cáp quang treo thiết kế phù hợp cho các mục tiêu sử dụng:
+ Kết nối Hệ thống mạng cục bộ
+ Kết nối Hệ thống mạng thuê bao
+ Kết nối Hệ thống thông tin nội bộ
+ Kết nối Hệ thống thông tin liên lạc đường dài.

Cáp quang treo số 8 | Cáp quang treo single mode 4FO

– TCN 68 -160: 2008: Mạng viễn thông – cáp sợi quang.- ITU-T G652: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode SMF.- ITU-T G655: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode có hệ số tán sắc khác 0 ở các vùng bước sóng 1500nm đến 1600nm.

- IEC-60794-1/2/3 :3/2003: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang .- IEC-60793: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật sợi quang.

Dây cáp quang 4 sợi đường kính sợi quang 9/125um. Cáp quang single mode 4 lõi có bước sóng 1310, 1550, 1627.

Cáp quang 4 sợi có cấu trúc ống chặt, ống lỏng. Hãng sản xuất: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel. Vinacap, VNPT, VinaOFC, TBD, Samitel. Dây cáp quang 4 lõi truyền tín hiệu bằng tia sáng.

Nên ít bị suy hao, tốc độ cao, đi xa. Ứng dụng truyền tín hiệu internet, camera, âm thanh. Chuyên phân phối, bán dây cáp quang 4Fo giá rẻ. Cam kết: Giá cáp quang 4 sợi chất lượng.

Cáp quang 4FO ống lỏng còn có tên gọi khác như dây thuê bao quang đệm lỏng 4 lõi; cáp quang 4FO; cáp quang 4 core.

Cáp quang single-mode có chứa 4 sợi quang. Đây là một loại cáp được sử dụng rộng rãi và rất phổ biến trên thị trường hiện nay trong các hệ thống mạng FTTH; các hệ thống camera giám sát và hệ thống lan quang nội bộ.

Cáp quang 4FO ống lỏng được sử dụng cả trong nhà lẫn ngoài trời. Dây thuê bao quang 4 core được dùng để treo hoặc kéo cống đều có thể thi công được.

Cáp quang 4 core ống lỏng có kích thước nhỏ ngọn và linh hoạt trong thi công; cáp 4FO sử dụng sợi quang single-mode 9/125um; đạt tiêu chuẩn sợi quang lên tới G652D.

Cáp 4fo được đóng trong Bo bin gỗ với chiều dài khoảng 3000m/cuộn hoặc có thể dài hơn tùy vào số lượng khách đạt hàng.

Cáp quang 4fo ống lỏng khác gì cáp quang 4fo bọc chặt?

Đối với cáp quang bọc chặt sợi cáp quang khi thi công kéo sợi quang ngoài đường sẽ bị chịu tác động của môi trường. Thường thì trời nắng sẽ làm cáp quang bị căng ra làm tăng độ suy hao của cáp quang trên đường truyền cáp.

Đối với cáp 4 core ống lỏng chúng ta có thể hoàn toàn yên tâm vì cáp quang được di chuyển tự do trong ống lỏng, ít chịu ảnh hưởng tác động của môi trường.

Trong ống lỏng chứa chất dầu nhày giúp các sợi cáp quang dễ dàng di chuyển co dãn khi lớp vỏ ngoài chịu tác động của động lực.

Cấu tạo của Dây thuê bao quang 4FO ống lỏng

Lõi sợi quang (core); Được Học bằng chất liệu là silica và có thêm thành phần bổ sung Germanium. Cáp có chỉ số chiết suất lớn hơn so với chiết xuất của lớp vỏ phản xạ.
Lớp vỏ phản xạ (cladding); được làm từ chất liệu Silica có tác dụng phạn xạ ánh áng trở lại.
Lớp vỏ sơ cấp (Coating); được làm chất liệu nhựa đạt chuẩn PVC có đường kính là 250mm. Lớp vỏ này có thể nhanh chóng loại bỏ bằng dụng cụ kìm tuốt sợi quang. Có tác dụng bảo vệ sợi quang khỏi suy hao cũng như trầy xước của các tác động bên ngoài khi thi công kéo cáp quang.
Lớp bọc chặt (Tight buffer); Vỏ bọc chặt với đường kính kích thước là 900mm hoặc 600mm tùy theo hãng sản xuất hoặc với yêu cầu/đề xuất của khách hàng.
Cấu tạo hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU-T G.652D; ITU-T G.657.A1, các chỉ tiêu của IEC, EIA và TCVN 8696: 2011.IEC 60793-1-40
Lực kéo cho phép lớn nhất khi thi công của dây thuê bao (trong thời gian ngắn) tối thiểu đạt 500N
Lực căng cho phép trong quá trình sử dụng lớn hơn 30% của lực căng lớn nhất khi thi công.
Khoảng vượt kéo tối đa 50m với độ võng giao động từ 1-3%

Đặc trưng của dây thuê bao quang 4 core ống lỏng.

+ Số sợi lõi quang là 4; thường được sản xuất với 4 chuẩn màu đầu tiên là xanh dương; màu cam; màu xanh lục; màu nâu

+ Cáp được di chuyển tự do trong ống lỏng nên khó đứt với những tác động từ ngoại lực và môi trường bên ngoài

+ Tốc độ truyền tải tín hiệu dữ liệu lên đến 10Gbps.

+ Phù hợp với tất cả các yêu cầu thi công trong nhà lẫn ngoài trời hoặc kéo trong ruột gà

+ Vỏ dây thuê bao đảm bảo bảo vệ chắc chắn được lõi dây (ống lỏng), thép xoắn dây treo trong lắp đặt khai thác

+ Tuổi thọ của dây ≥ 10 năm

+ Phù hợp với các bộ chuyển đổi quang 1 sợi và 2 sợi, các đường backup dự phòng (converter, video quang, HDMI quang…)

+ Dễ dàng thi công hơn so với các dòng cáp dã chiến, cáp luồn cống, cáp treo to…

+ Là 1 trong 5 loại cáp quang được sử dụng rộng rãi nhất trên thi trường việt nam

Với những ưu điểm vượt trội của mình. Cáp quang 4 FO ống lỏng là sự lựa chọn lý tưởng và hợp lý nhất trong thi công hệ thống mạng lan quang nội bộ hay hệ thống camera giám sát.

Thông số kỹ thuật cáp quang treo single mode 4FO 4 core
Số sợi Cáp quang treo 4FO bao gồm: 4 sợi quang single mode
Bước sóng hoạt động: 1310 , 1550nm
Cáp quang treo SM sử dụng công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tuyệt đối.
Cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.

Cáp quang 4FO có dây thép cường lực

TIA/EIA-598: Tiêu chuẩn mã hoá màu sợi quang.
TC.00.PKT.242:13/1/2014-TĐVTQĐ: Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp phân phối
TC.00.PKT.92:13/4/2011-TĐVTQĐ: Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp sợi quang.
ITU-T Rec L.26: 2002: Cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật cáp quang treo.
ITU-T Rec L.78: 2002: Cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật cáp quang luồn cống.
IEEE-1222: Phương pháp kiểm tra cáp ADSS.
TCVN 8696:2011: Tiêu chuẩn cáp quang vào nhà thuê bao.

Khám phá những đặc điểm nổi bật của cáp quang Singlemode




Chúng được sắp xếp trong một bó, không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang dường như không bị nhiễu và có tốc độ đường truyền rất cao.

Cáp quang singlemode là gì?

Cáp quang Single Mode (SM): là một trong hai loại cáp quang chúng có đường kính lõi khá nhỏ (khoảng 9 micro) hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn cáp quang multimode.

Các tia truyền theo phương song song trục. Cáp quang Multimode sử dụng nguồn sáng laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu rất ít khi bị suy hao và có tốc độ khá lớn. Cáp Singlemode thường hoạt ở 2 bước sóng là 1310nm và 1550nm.

Cáp quang Singlemode là sản phẩm được thiết kế linh hoạt sử dụng cho cả ứng dụng ngoài trời lẫn trong nhà.Nên rất đa năng trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc ngoài trời (outdoor) đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp,loại cáp quang này là lựa chọn lý tưởng cho phát triển hệ thống mạng LAN nội bộ.

Hiện nay các dịch vụ viễn thông hiện nay được rất đông đảo người dân sử dụng nên các nhà cung cấp dịch vụ liên tục phải mở rộng hệ thống truyền dẫn quang của họ để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Cũng bởi vậy mà cáp quang Singlemode trở nên rất phổ biến và giá thành rẻ hơn cáp quang Multimode rất nhiều.

Trong thời buổi CNTT phát triển, cáp quang được sử dụng rất nhiều và đặc biệt là cáp quang Singlemode. Nhưng nhiều người không biết cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó như thế nào? Sau đây, Hợp Nhất sẽ giúp các bạn tìm hiểu về nó nhiều hơn để dễ dàng lựa chọn sản phẩm hơn.

Phần core hay còn gọi là phần lõi là trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi qua.

Lõi cáp quang singlemode là lõi nhỏ, hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra phần lớp phản xạ ánh sáng ít hơn cáp quang Multimode..
Phần cladding hay còn gọi là lớp phản xạ ánh sáng: là phần vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.
Phần buffer coating là lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt.
Phần jacket là phần hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là cáp quang. Nhưng bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp quang.

Đặc điểm của cáp quang Singlemode

Cáp quang phát: một đi-ốt phát sáng hoặc laster truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng nên không bị nhiễu và bị nghe trộm trong quá trình truyền
Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km và được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn
Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền nên so với các loại cáp đồng.
Dùng cho khoảng cách xa hơn hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp. Truyền xa mà không cần khuếch đại tín hiệu

Đặc tính kỹ thuật của cáp quang Singlemode

Chiều dài tối đa là 5000m
Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt: gấp 20 lần bán kính ngoài của cáp
Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt: gấp 10 lần đường kính ngoài của cáp
Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700N
Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300N
Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
Khả năng chịu va đập với E= 10N.m, r= 150mm: 30 lần va đập
Khoảng nhiệt độ bảo quản dao động từ -30 đến 60 độ
Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt dao động từ -5 đến 50 độ
Khoảng nhiệt độ làm việc dao động từ -30 đến 60 độ

Hình ảnh: Ưu điểm của cáp quang Singlemode

Cáp mang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng. Vì vậy cáp quang thường nhẹ hơn cáp đồng nên vận chuyển dễ dàng hơn
Dung lượng tải cao hơn, điều này cho phép bạn truyền nhiều kênh đi qua cáp hơn
Độ suy giảm tín hiệu ít, tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng
Tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp, làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
Tín hiệu số thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính
Không cháy và không có điện xuyên qua, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra từ cáp quang
Sử dụng điện nguồn ít hơn

Trên đây là toàn bộ thông tin giúp bạn biết được cáp quang Singlemode là cáp như thế nào? Cấu tạo cũng như đặc điểm và ứng dụng của cáp quang Singlemode.

Các sản phẩm đã và đang được cung cấp bởi Công ty cổ phần phát triển công nghệ Hợp Nhất nhà cung cấp vật tư cho công trình điện nhẹ uy tín chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam được hàng trăm nghìn khách hàng tín nhiệm, các đối tác tin cậy và mong muốn được hợp tác.

Cáp quang là gì? Phân biệt cáp quang Singlemode Multimode và lựa chọn

Thế giới ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, cùng với đó là sự xuất hiện của các loại hình dịch vụ như: internet tốc độ cao, thành phố thông minh, smart city, smart homes, truyền hình HD Tivi… làm gia tăng không ngừng như cầu về băng thông mạng, chúng ta đã nghe rất nhiều về mạng cáp quang, internet cáp quang, công nghệ truyền dẫn bằng cáp quang…

Vậy cáp quang là gì? cáp quang có cấu tạo như thế nào? cáp quang singlemode là gì? cáp quang multimode là gì?

Hãy cùng Siêu Thị Mạng đi tìm hiểu qua bài viết sau đây

Cáp quang là một loại cáp viễn thông Học bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.

Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa.

Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.

Multimode stepped index (chiết suất liên tục): Lõi lớn (100 micron), các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi: thẳng, zig-zag… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ.

Multimode graded index (chiết suất bước): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding.

Các tia theo đường cong thay vì zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội tụ,
vì vậy xung ít bị méo dạng.

Lõi nhỏ (8 micron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.

Đặc điểm cáp sợi quang

Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km.
Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng

Ứng dụng của cáp quang

Multimode - cáp quang multi mode

Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:

Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong
Graded index: thường dùng trong các mạng LAN

Single mode - cáp quang single mode

Dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp.


Dịch vụ viết bài cho website Báo giá dịch vụ viết bài content và nội dung review., Hy vọng qua bài viết trên các bạn đã tham khảo được bảng báo giá dịch vụ viết bài content và nội dung review mới nhất năm 2021. Từ đó có thể
© 2007 - 2022 http://chothuephotocopy.suamaytinhlaptop.com
- Phone: +84-908-744-256